ngợi khen
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Bày tỏ sự tán thưởng, sự công nhận và đánh giá cao bằng lời nói đối với phẩm chất, thành tích hoặc hành động tốt đẹp của người khác: Hành động dùng lời để công khai biểu dương, ca ngợi.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Thầy giáo thường ngợi khen những học sinh chăm chỉ.
- Cả hội trường vỗ tay ngợi khen màn trình diễn xuất sắc.
- Bài báo ngợi khen tấm gương dũng cảm cứu người của anh công nhân.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Được/ bị ngợi khen": Cấu trúc bị động, nhấn mạnh đối tượng nhận lời khen.
- Cô ấy luôn được ngợi khen vì sự tận tâm trong công việc.
- "Lời ngợi khen": Cụm danh từ chỉ chính lời nói khen ngợi.
- Những lời ngợi khen chân thành khiến anh ấy rất cảm động.
Biến thể và từ gần giống
- Khen ngợi (động từ): Từ đồng nghĩa, có nghĩa và cách dùng tương tự "ngợi khen". Đây là dạng đảo trật tự từ của "ngợi khen" và được sử dụng phổ biến hơn.
- Ca ngợi (động từ): Nhấn mạnh việc khen ngợi một cách trang trọng, thường đối với những thành tựu lớn, phẩm chất cao đẹp.
- Ca ngợi tinh thần yêu nước.
- Tán dương (động từ): Mang sắc thái trang trọng, thường dùng trong văn chương hoặc ngữ cảnh long trọng.
- Tán dương công đức của các bậc tiền nhân.
Từ đồng nghĩa
- Khen: Từ ngắn gọn, thân mật, dùng trong giao tiếp hàng ngày.
- Biểu dương: Nhấn mạnh việc khen ngợi công khai để nêu gương.
- Tuyên dương: Mang tính chất chính thức, thường do một tổ chức, cơ quan tiến hành.
Từ trái nghĩa
- Chê: Bày tỏ ý kiến không hài lòng, chỉ ra điểm xấu.
- Chê bai: Chê với thái độ thiếu thiện chí, có ý gièm pha.
- Phê bình: Chỉ ra khuyết điểm một cách có phân tích, xây dựng.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- "Lời nói không mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau": Khuyên nên dùng lời lẽ ôn hòa, biết khen ngợi đúng lúc.
- "Khen nết hay làm, ai khen nết hay ăn": Lời khen nên dành cho những phẩm chất, việc làm tốt đẹp, chứ không phì cho thói hư.
- X. Khen ngợi: Ngợi khen chiến sĩ.